Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang

SliderImage

Cơ điện tử hệ Trung Cấp
21/09/2020 10:51 SA 24 lượt xem
Cỡ chữ +-

NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ

1. Tên ngành, nghề: Cơ điện tử

2. Mã ngành, nghề: 5520263

3. Trình độ đào tạo: Trình độ trung cấp

4. Hình thức đào tạo: Chính quy theo niên chế hoặc theo tín chỉ

5. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT; THCS hoặc tương đương                       

6. Thời gian đào tạo: Tối đa 2 năm

7.1. Mục tiêu chung:

- Về kiến thức:

            + Kiến thức thực tế và lý thuyết trong phạm vi nghề Cơ điện tử;

            + Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật;

            + Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc;

            + Kiến thức về quản lý, phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện quá trình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực nghề Cơ điện tử.

- Về kỹ năng:

            + Nhận thức và tư duy để xác định, phân tích thông tin trong lĩnh vực nghề Cơ điện tử;

            + Thực hành nghề nghiệp đáp ứng giải quyết các công việc trong phạm vi của nghề Cơ điện tử;

            + Truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới đồng nghiệp tại đơn vị công tác cùng ngành nghề Cơ điện tử;

            + Giao tiếp ngoại ngữ cơ bản.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

            + Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

7.2. Mục tiêu cụ thể:

- Về kiến thức:

+ Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tuởng Hồ Chí Minh về mục tiêu và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước;

+ Trình bày được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất;

+ Đọc được bản vẽ;

 + Phân tích đư­ợc bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

+ Trình bày được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

+ Sử dụng được ứng dụng tin học, tin học văn phòng vào hoạt động nghề;

+ Giải thích được quy cách, tính chất của các loại vật liệu thường dùng trong lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, thủy lực - khí nén;

+ Phân tích được tính chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của: các cơ cấu truyền động cơ khí, cụm thiết bị điện - điện tử, hệ thống thuỷ lực - khí nén trong lĩnh vực cơ điện tử;

+ Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các hệ thống cơ điện tử;

+ Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tiễn của nghề.

- Về kỹ năng:

+ Đọc được các bản vẽ kỹ thuật của nghề (bản vẽ chi tiết, bản vẽ sơ đồ lắp, bản vẽ sơ đồ nguyên lý); sử dụng máy tính để thiết lập sơ đồ hệ thống cơ điện tử;

+ Viết chương trình, nạp trình để thực hiện được một số bài toán ứng dụng đơn giản trong công nghiệp;

+ Kết nối thành thạo phần cứng của PLC - PC với thiết bị ngoại vi;

+ Giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống cơ điện tử;

+ Lập được kế hoạch, tổ chức và thực hiện lắp đặt, bảo trì, kết nối tổ hợp hệ thống;

+ Sử dụng được các phần mềm ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổ chức sản xuất;

+ Sử dụng được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

+ Phát hiện và sửa được lỗi thường gặp tương đối phức tạp của hệ thống cơ điện tử;

+ Vận hành được thiết bị trong dây chuyền sản xuất tự động;

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

            + Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

            + Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

8. Khối lượng kiến, kỹ năng và thời lượng:

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1730 giờ; tương đương: 81 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 210 giờ (tương đương: 14 tín chỉ); chiếm:  12.1 % của khóa học

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1520 giờ (tương đương: 67 tín chỉ); chiếm:  87.9 % của khóa học

- Khối lượng các lý thuyết: 616 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1114 giờ.

9. Chuẩn đầu ra



Bậc trình độ

Người tốt nghiệp khóa đào tạo phải có

Thể hiện tại các môn học, mô đun, học phần

Khối lượng học tập (giờ/tín chỉ)

Văn bằng cấp sau tốt nghiệp

Kiến thức

Kỹ năng

Mức tự chủ

và trách nhiệm

4 (trình độ trung cấp)

Kiến thức cơ bản:

- Có kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;

- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

- Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong các công ty, doanh nghiệp;

- Có kiến thức cơ bản về các phương pháp rèn luyện thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Đạt trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh A hoặc tương đương;

- Đạt trình độ tin học: Tin học B hoặc tương đương;

- Nhận thức được các vấn đề cơ bản về Quốc phòng - An ninh và Giáo dục thể chất.

- Nhận thức được các vấn đề cơ bản về Quốc phòng - An ninh và Giáo dục thể chất.

Kỹ năng nhận biết:

- Nhận biết được ý nghĩa của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Nhận biết được các phương pháp rèn luyện thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh;

Kỹ năng sử dụng:

- Vận dụng các kiến thức về rèn luyện thể chất, giáo dục quốc phòng vào trong thực tế.

- Sử dụng có hiệu quả các công cụ tin học trong quá trình làm việc.

- Sử dụng có hiệu quả kỹ năng nghe, đọc hiểu tiếng Anh trong quá trình làm việc.

Kỹ năng đánh giá, nhận xét và phản biện: Đánh giá, nhận xét, phản biện các kết quả đạt được sau quá trình làm việc.

Làm việc độc lập:

Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả

Hướng dẫn, giám sát:

Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

Đánh giá:

Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.


MH 1

MH 2

MH 3

MH 4

MH 5

MH 6

MH 7

MH 41

38

Bằng tốt nghiệp trung cấp

Kiến thức cơ sở:

- Trình bày được kiến thức cơ sở ngành, từ đó có khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuẩn bị tốt nhất cho việc học tập và nghiên cứu chuyên ngành;

- Trình bày được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

- Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

- Trình bày được các quy ước, ký hiệu và dung sai lắp ghép trên bản vẽ, biết tra bảng dung sai theo tiêu chuẩn Việt Nam, hiểu tính chất, công dụng của các loại lắp ghép cơ bản, cấp chính xác và độ trơn nhẵn của bề mặt chi tiết;

- Phân tích được bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Phân tích được bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

- Sử dụng được ứng dụng tin học, tin học văn phòng vào hoạt động nghề;

- Áp dụng được các nguyên tắc, các biện pháp an toàn trong nghề Cơ điện tử;

- Giải thích được hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 – 2245;

- Giải thích được quy cách, tính chất của các loại vật liệu thường dùng trong lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, thủy lực - khí nén;

- Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con ng­ười và cho sản xuất và các biện pháp nhằm giảm cư­ờng độ lao động, tăng năng suất;

- Sử dụng được ứng dụng tin học, tin học văn phòng vào hoạt động nghề;

Kỹ năng nhận biết:

- Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.

- Đọc được bản vẽ kỹ thuật (trên bản vẽ lắp);

Kỹ năng sử dụng: Sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế AutoCAD trong công việc.

Kỹ năng đánh giá, nhận xét và phản biện: Đánh giá, nhận xét, phản biện các kết quả đạt được sau quá trình thực hành.

Làm việc độc lập:

Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả

Hướng dẫn, giám sát:

Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

Đánh giá:

Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

MH 7

MH 8

MH 9

MH10

MH11

MH12

MH13

MH14

MH15

MH16

MH17

MĐ18

MĐ19

MH20

30

Kiến thức chuyên môn:

- Phân tích được tính chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của: các cơ cấu truyền động cơ khí, cụm thiết bị điện - điện tử, hệ thống thuỷ lực - khí nén trong lĩnh vực cơ điện tử;

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các hệ thống cơ điện tử;

- Phân tích được các hệ thống điều khiển tự động trong các dây chuyền sản xuất;

- Sử dụng được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

- Có khả năng ứng dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tiễn của nghề.

Kỹ năng nhận biết: Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, hệ thống thủy lực khí và các hệ thống tự động trong dây chuyền sản xuất.

Kỹ năng sử dụng:

- Vẽ và thiết kế được chi tiết gia công trên phần mềm AutoCad.

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề: thước cặp, panme, thước đo cao, đồng hồ so, ...;

- Sử dụng thành thạo một số loại máy công cụ (máy tiện, máy phay, máy mài, máy khoan, ….) để gia công các chi tiết máy thông dụng và cơ bản đạt cấp chính xác và yêu cầu kỹ thuật;

Kỹ năng đánh giá, nhận xét và phản biện:

- Đánh giá, nhận xét, phản biện các kết quả đạt được sau quá trình thực hành.

Làm việc độc lập:

Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả

Hướng dẫn, giám sát:

Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

Đánh giá:

Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

MĐ21

MĐ22

MĐ23

MĐ24

MĐ25

MĐ26

MĐ27

MĐ28

MĐ29

MĐ30

MĐ31

MĐ32

MĐ33

MĐ34

MĐ35

MĐ36

MĐ37

MĐ38

MĐ39

MĐ41

MĐ42

55